Ăn để mà sống, không sống để mà ăn

Direct English translation

Eat in order to live, not live in order to eat.

Equivalent English version

Live to eat, don't eat to live

Giải thích tiếng Việt
Khuyên coi việc ăn uống chỉ phương tiện để duy trì sự sống, chứ không phải mục đích của đời sống. Thường dùng để nhắc sống điều độ, đừng quá ham ăn uống hay chạy theo hưởng thụ.
English explanation
Advises that eating should serve the purpose of sustaining life, not become life's main aim. It is used to encourage moderation and to criticize gluttony or excessive indulgence.